- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-DS | Phú Riềng, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ni N, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Khu phố 7, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Bà Lại Thị H, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể, như sau:
2.1 Về số nợ và nghĩa vụ trả nợ:
Nguyên đơn bà Phạm Thị Ni N và bị đơn bà Lại Thị H thống nhất: Bà Lại Thị H còn nợ bà Phạm Thị Ni N số tiền nợ gốc 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi suất (tính đến ngày 16/8/2023) chưa trả là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).
Bà Lại Thị H có nghĩa vụ phải trả cho bà Phạm Thị Ni N số tiền 840.000.000 đồng (Tám trăm bốn mươi triệu đồng). Trong đó tiền nợ gốc 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) và tiền lãi suất là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu).
2.2 Về thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Theo quy định pháp luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lại Thị H phải có nghĩa vụ chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 18.600.000 đồng (Bằng chữ: Mười tám triệu sáu trăm nghìn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng hoàn lại cho nguyên đơn bà Phạm Thị Ni N số tiền tạm ứng án phí 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0016089 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND,VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSNDhuyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Hùng Dũng |