vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 14/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm T, sinh năm 1957 và bà Trần Thị M, sinh năm 1964; Địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện H, TP Đ. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1963; Địa chỉ: xã H, huyện H, TP Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 31/2023/QĐST-DS
Hòa Vang, ngày 14 tháng 09 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2023/TLST- DS ngày 05 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm T, sinh năm 1957 và bà Trần Thị M, sinh năm 1964; Địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện H, TP Đ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1963; Địa chỉ: xã H, huyện H, TP Đ.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974 và/hoặc ông Lê Quang Đ, sinh năm 1999; Địa chỉ: xã H, huyện H, TP Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, TP Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm T và bà Trần Thị M số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Về phương thức thanh toán: Thanh toán chia làm 02 đợt:

- Đợt 1: Ngày 06/10/2023 ông Nguyễn Văn M thanh toán cho ông Phạm T và bà Trần Thị M số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

- Đợt 2: Ngày 06/11/2023 ông Nguyễn Văn M thanh toán cho ông Phạm T và bà Trần Thị M số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

Trường hợp ông Nguyễn Văn M vi phạm nghĩa vụ thanh toán như nội dung thỏa thuận nêu trên thì ông Phạm T và bà Trần Thị M có quyền yêu cầu thanh toán một lần số nợ còn lại chưa thanh toán.

Án phí dân sự sơ thẩm: 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Văn M chịu.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ