vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 04/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Số 199, đường Nguyễn Văn C, tổ 9A, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ cư trú: Số 41, ngõ 4, Đ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Cảnh: Luật sư Vũ Trọng Tân, Công ty… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-DS.Đan Phượng, ngày 04 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Số 199, đường Nguyễn Văn C, tổ 9A, phường M, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ cư trú: Số 41, ngõ 4, Đ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Cảnh: Luật sư Vũ Trọng Tân, Công ty luật TNHH JWLEGAL, địa chỉ: Số 15, ngõ 4, Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2000; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Phương Đình, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận số tiền chị Hương nợ anh Cảnh là 45.000.000 đồng, hai bên thống nhất trả nợ theo lộ trình như sau:

Ngày 05/12/2023 chị Hương trả anh Cảnh số tiền 10.000.000 đồng.

Ngày 30/12/2023 chị Hương trả anh Cảnh số tiền là 10.000.000 đồng

Ngày 15/01/2024 chị Hương trả anh Cảnh số tiền là 10.000.000 đồng.

Ngày 05/02/2024 chị Hương trả anh Cảnh trả số tiền còn lại là 15.000.000 đồng.

Trong trường hợp chị Hương vi phạm bất kỳ lộ trình trả nợ nêu trên thì anh Cảnh có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành số tiền nợ đối với chị Hương.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

+ Về án phí: Anh Nguyễn Đức C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi năm nghìn đồng) được trừ vào số tiền anh Nguyễn Đức C đã nộp tạm ứng án phí là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003328 ngày 06/10/2023.

Trả lại anh Nguyễn Đức C số tiền tạm ứng án phí là 6.875.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ