- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tin dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2023/QĐST-DS | Sóc Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng V.
Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, Số 111A Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo Pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ - Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành Công - Chức vụ: Giám đốc Thu hồi nợ Trực tiếp và xử lý nợ (theo Giấy ủy quyền số: 107083.22 ngày 03/10/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Người được uy quyền tham gia Tố tụng: Bà Đỗ Thị Thanh Thủy – Cán bộ ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (theo Giấy ủy quyền số: 066689.22 ngày 01/6/2023 của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam;
Bị đơn: Anh Nguyễn Thế A, sinh năm 1992 và chị Trịnh Nhƣ Q, sinh năm 1994. Địa chỉ: Khu 2, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Cụ Trần Thị H, sinh năm 1936;
- Bà Doãn Thị Y, sinh năm 1967;
- Cháu Phạm Bảo Hân, sinh năm 2021. Người đại diện hợp pháp của cháu Hân là anh Phạm Thế A và chị Trịnh Như Q (bố mẹ cháu Hân)
Cùng địa chỉ: Khu 2, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Anh Phạm Thế A và chị Trịnh Như Q có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng V tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 29/8/2023 theo 04 hợp đồng tín dụng là: 1.385.445.908 đồng, cụ thể: Đơn vị: Đồng. HĐTD
Nợ gốc
Nợ lãi trong hạn Nợ lãi quá hạn
Tổng 1041891.21 ngày 633.325.000
39.981.007
27.859.012
701.165.019 08/01/2021 3702648.21 ngày 228.125.000
14.487.841
10.308.096
252.920.937 04/02/2021 2014655.21 ngày 312.493.000
19.861.325
14.097.639
346.451.964 29/04/2021 6526446.21 ngày 76.563.864
5.330.795
3.013.329
84.907.988 05/11/2021 Tổng
1.250.506.864 79.660.968
55.278.076
1.385.445.908 Anh Phạm Thế A và chị Trịnh Như Q phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kể từ ngày 30/8/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho VIB. 2.2. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu anh Phạm Thế A và chị Trịnh Như Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng V có quyền được tự phát mại tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 161, tờ bản đồ số: 32 địa chỉ: Khu 2, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 429498, số vào sổ cấp GCN: CS – SS 16500 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2020 đứng tên ông Phạm Thế A. Theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số công chứng: 120HĐTC, quyển số: 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Hà Đông, thành phố Hà Nội công chứng ngày 07/01/2021; Văn bản cam kết tài sản gắn liền với đất ngày 08/01/2021; Văn bản sửa đổi Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (lần 1) ngày 04/02/2021 và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho V. Bất kỳ sự thay đổi, sửa chữa, nâng cấp nào của ông Phạm Thế A và bà Trịnh Như Q đối với các tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho V. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho anh Thế A và chị Q với V. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì anh Thế A và chị Q vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V.
2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 53.563.377 đồng, do các bên thỏa thuận được toàn bộ nên chỉ phải chịu 50%= 26.781.688 đồng. Hai bên thỏa thuận thống nhất anh Phạm Thế A và chị Trịnh Như Q tự nguyện chịu cả.
2.4. Ngân hàng V được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.316.000 đồng theo Biên lai thu tiền TUAP số 0006157 ngày 06/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; - Chi Cục Thi hành án DS huyện Sóc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hòa |