vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VPBank) Địa chỉ: 89 Láng H, Phường Láng H, quận Đống Đ, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 06 tháng 09 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 06 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VPBank)

Địa chỉ: 89 Láng H, Phường Láng H, quận Đống Đ, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn Anh – chức vụ: phó giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý theo văn bản ủy quyền số: 58/2023/UQN -CTQT ngày 12/7/2023 của chủ tịch hội đồng quản trị.

Người nhận ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Cường – Cán bộ xử lý nợ Vpbank . Theo văn bản ủy quyền số: 19205/2023/UQ-VPB ngày 12/7/2023 của ông Phạm Tuấn Anh (có mặt)

* Bị đơn: Ông Ngọ Văn Q, sinh năm 1989 - Ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Nh (theo giấy ủy quyền ngày 24/8/2023 số chứng thực: 224; Quyển số 01/2023-SCT/CK,CĐ)

Chị Hoàng Thị Th, sinh năm 1989 Ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Nh (theo giấy ủy quyền ngày 24/8/2023 số chứng thực: 218; Quyển số 01/2023- SCT/CK,CĐ)

Cùng cư trú: thôn Thái Th, xã Thái S, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Ngọ Văn H, sinh năm 1960 Ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Nh (theo giấy ủy quyền ngày 24/8/2023 số chứng thực: 218; Quyển số 01/2023- SCT/CK,CĐ).

- Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1962

Cùng cư trú: thôn Thái Th, xã Thái S, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về công nợ: Ngân hàng TMCPViệt Nam Thịnh Vượng do anh Nguyễn Văn Cường là đại diện theo ủy quyền; vợ chồng anh Ngọ Văn Q, chị Hoàng Thị Th, bà Nguyễn Thị Nh và ông Ngọ Văn H thỏa thuận và thống nhất: Vợ chồng anh Ngọ Văn Q và chị Hoàng Thị Th phải liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ tính đến hết ngày 28/8/2023 là: Nợ gốc là: 347.201.278 đồng; Nợ tiền lãi: 110.403.891 đồng (trong đó: nợ lãi trong hạn là: 3.706.412 đồng; nợ lãi quá hạn là 99.529.647 đồng; nợ lãi chậm trả là: 7.167.832 đồng). Tổng cả tiền nợ gốc và lãi là: 457.605.169 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi bảy triệu, sáu trăm linh năm nghìn, một trăm sáu mươi chín đồng).

Anh Ngọ Văn Q và chị Hoàng Thị Th phải thanh toán cho VPBank các khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số: 3793432/HHA/HĐCV ngày 02/06/2021 và Khế ước nhận nợ số: 3793432/HHA/HĐCV ngày 02/06/2021 và các thỏa thuận khác kèm theo đã được ký kết giữa vợ chồng anh Quân, chị Thuyết với VPBank kể từ ngày 29/8/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu anh Ngọ Văn Q và chị Hoàng Thị Th không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ theo thỏa thuận thì VPBank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số: 219; Tờ bản đồ: 08, diện tích: 480 m2. Địa chỉ thửa đất: thôn Thái Thọ, xã Thái Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đã được UBND huyện Hiệp Hòa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số AĐ 663431, số vào sổ cấp GCN: do UBND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 30/05/2006 đứng tên ông Ngọ Văn H và bà Nguyễn Thị Nh. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 2258/2017ký ngày 12/07/2017; Phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 17/07/2018; Phụ lục hợp đồng số 02/PLHĐ ngày 30/05/2019 và Thỏa thuận ngày 02/06/2021 kèm theo. Hợp đồng thế chấp được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho VPBank thì anh Ngọ Văn Q và chị Hoàng Thị Th vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VPBank cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản vay.

* Về án phí: Anh Ngọ Văn Q và chị Hoàng Thị Th phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.152.000 đồng. (Mười một triệu một trăm năm mươi hai nghìn đồng). Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (do anh Nguyễn Văn Cường là đại diện theo ủy quyền) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.800.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002826 ngày 30/6/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa

*Về chi phí tố tụng khác: các đương sự thỏa thuận vợ chồng anh Ngọ Văn Q và chị Hoàng Thị Th phải trả chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản là: 1.500.000 đồng. Xác định khoản tiền chi phí, xem xét thẩm định tại chỗ VPBank đã nộp tạm ứng đủ. Anh Ngọ Văn Q và chị Hoàng Thị Th phải trả lại cho VPBank số tiền chi phí, xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.500.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ