vanban.org

Quyết định 31/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 03/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Ng đơn: Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1947. Địa chỉ: Khu vực 1, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "T/c HĐ cầm cố và HĐ thuê QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2023/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2023/TLST-DS, ngày 03 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Ng đơn: Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1947.

Địa chỉ: Khu vực 1, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hãi (Nguyễn Văn Hải), sinh năm 1952.

Địa chỉ: Khu vực Bình Hòa, phường Vĩnh Tường, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Huỳnh Thị Thao, sinh năm 1947.

Địa chỉ: Khu vực 1, phường III, thành phố T, tỉnh Hg.

Bà Nguyễn Thị Ng1, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Khu vực Bình H, phường T, thị xã M, tỉnh Hg

Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất và hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ng đơn ông Nguyễn Văn Ng, bị đơn ông Nguyễn Văn Hãi và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị Thao, bà Nguyễn Thị Ng1 cùng thống nhất chấm dứt hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất (Tờ cố đất ngày 15/02/2000 và Tờ cố đất ngày 10/4/2004 giữa ông Nguyễn Văn Ng với ông Nguyễn Văn Hãi) và chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất.

Bị đơn ông Nguyễn Văn Hãi, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ng1 có nghĩa vụ trả cho Ng đơn ông Nguyễn Văn Ng và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị Thao tổng số tiền cố đất và tiền thuê đất là 260.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi triệu đồng) (trong đó số vàng cố đất là 40 chỉ vàng (loại vàng 24k) x giá vàng 5.780.000 đồng/01 chỉ = 231.200.000 đồng và tiền thuê đất là 4 công x 400kg lúa x 3 năm x 6.000 đồng/kg = 28.800.000 đồng).

Việc giao nhận đất các đương sự đã thực hiện xong.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Văn Hãi, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Ng1 thuộc trường hợp miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ