- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tình - Thanh"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!MỸ!HÀO! TỈNH!HƯNG!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 31/2023/QĐST- HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 28 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 23/02/2023 về việc ly hôn giữa:
Nguyên!đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường Ph, thị xã M, tỉnh H
Bị!đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường Ph, thị xã M, tỉnh H
Người! có! quyền! lợi! nghĩa! vụ! liên! quan: Cháu Nguyễn Dạ Th – Sinh ngày 14/02/2008, địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường Ph, thị xã M, tỉnh H
Người đại diện theo pháp luật của cháu Th: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979, địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường Ph, thị xã M, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023.
XÉT!THẤY!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1/-!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!!
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979
Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1974
Đều địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường Ph, thị xã M, tỉnh H
2/-!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn.
-!Về!con!chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 02 con chung là Nguyễn Thị Hoài Th – sinh ngày 18/11/2004 và Nguyễn Dạ Th – Sinh ngày 14/02/2008. Cháu Th đã thành niên không có nhược điểm về thể chất tâm thần, cháu Th không liên quan đến tài sản của anh chị nên chị T và anh Th không yêu cầu giải quyết. Anh chị thỏa thuận giao cháu Th cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu thành niên. Chị T tự nguyện không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Th được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
-!Về!tài!sản:!Chị T và anh Th thỏa thuận tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về!vay!nợ,!công!sức,!ruộng!nông!nghiệp: Không có, chị T và anh Th tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-! Về! án! phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0013261 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào. Trả lại chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị T đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.
3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
!
! Nơi!nhận:!
!!!!!THẨM!PHÁN!
- Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh.
- VKSND thị xã Mỹ Hào;
!
- Chi cục THA thị xã.
- UBND thị trấn Vạn Hà (thị trấn Thiệu Hóa)
! Huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
- Các đương sự.
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Tân!Huyền!