vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu L, sinh ngày 10/5/2007 và cháu Q, sinh ngày 03/01/2015 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng/2 con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 09 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Nguyên đơn: Chị T, sinh năm 1981. Nơi cư trú: 54C LVV, tổ 28, khu phố 2, phường T, thành phố K, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh L, sinh năm 1982. Nơi cư trú: 54C LVV, tổ 28, khu phố 2, phường T, thành phố K, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cát Trinh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định vào ngày 20/6/2006. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc. Nay chị T và anh L thống nhất ly hôn nên ghi nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu L, sinh ngày 10/5/2007 và cháu Q, sinh ngày 03/01/2015. Khi ly hôn, chị T và anh L thỏa thuận thống nhất: Giao cháu L, sinh ngày 10/5/2007 và cháu Q, sinh ngày 03/01/2015 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 4.000.000 (Bốn triệu đồng)/tháng/2con.

Anh L được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, chị T, anh L được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị T và anh L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị T và anh L khai không có nên không yêu cầu giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành thuận tình ly hôn ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn theo quy định của Luật hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu L, sinh ngày 10/5/2007 và cháu Q, sinh ngày 03/01/2015 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng/2 con.

Sau khi ly hôn, anh L được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, chị T, anh L được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên, thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ