vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn. Về con chung và việc nuôi con: Anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T công nhận vợ chồng có 03 người con chung là: Trần Su B, sinh ngày 10/01/2007; Trần Thị Bích U, sinh ngày 29/7/2009 và Trần Nguyễn Ka T, sinh ngày 21/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 15 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Quốc C, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Lô M34 khu đô thị Đ, Tổ 01, phường TD, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Lô M34 khu đô thị Đ, Tổ 01, phường TD, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T đăng ký kết hôn vào ngày 26/8/2005 tại Ủy ban nhân dân xã LS, huyện PL, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên về quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T.

. Về con chung và việc nuôi con: Anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T công nhận vợ chồng có 03 người con chung là: Trần Su B, sinh ngày 10/01/2007; Trần Thị Bích U, sinh ngày 29/7/2009 và Trần Nguyễn Ka T, sinh ngày 21/12/2012. Hai bên thỏa thuận giao cả 03 người con chung cho chị Nguyễn Thị Kim T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc C tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng/con x 03 người con = 9.000.000 đồng/tháng/03 người con; Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con trưởng thành (từ đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

. Về tài sản chung: Anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T thỏa thuận tự giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T xác nhận không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung và việc nuôi con: Anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T công nhận vợ chồng có 03 người con chung là: Trần Su B, sinh ngày 10/01/2007; Trần Thị Bích U, sinh ngày 29/7/2009 và Trần Nguyễn Ka T, sinh ngày 21/12/2012. Hai bên thỏa thuận giao cả 03 người con chung cho chị Nguyễn Thị Kim T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc C tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng/con x 03 người con = 9.000.000 đồng/tháng/03 người con; Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con trưởng thành (từ đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Kim T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Quốc C không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T thỏa thuận tự giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T công nhận không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Trần Quốc C và chị Nguyễn Thị Kim T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Trần Quốc C đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001273 ngày 06/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Nguyễn Thị Kim T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001274 ngày 06/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường h Bin ợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ