- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh N, chị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn N và chị Phạm Thị H
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nga
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Phi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Lữ Thị Phương Quý – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 12/8/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 24/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/8/2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hồ Văn N, sinh năm 1996
Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã N, huyện X, tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ cư trú hiện nay: 32, 279 đường Shengzhou, Đài Trung – Đài Loan
- Chị Phạm Thị H, sinh năm 1997;
Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã N, huyện X, tỉnh Thanh Hóa
Nơi cư trú hiện nay: Thôn D, xã P, huyện H, tỉnh Thái Bình.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, anh Hồ Văn N và chị Phạm Thị H thống nhất trình bày:
Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện X, tỉnh Thanh Hóa, vào sổ đăng ký số 70, ngày 10/6/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc cùng với bố mẹ anh N tại thôn H, xã N. Đến tháng 4/2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên chị H đã về nhà bố mẹ đẻ ở và vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Tháng 12/2021 anh N đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, từ khi đi đến nay chưa về thăm gia đình lần nào. Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh, chị không có con chung.
Về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp, anh N và chị H vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định. Về nội dung các yêu cầu ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận các thỏa thuận của chị H, anh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết: Anh Hồ Văn N đang sống và lao động tại Đài Trung – Đài Loan nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Hồ Văn N và chị Phạm Thị H đều có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh, chị.
. Về nội dung:
Về hôn nhân: Anh N và chị H kết hôn năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện X, tỉnh Thanh Hóa, vào sổ đăng ký số 70, ngày 10/6/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, anh chị đã sống ly thân từ tháng 4/2020 đến nay. Nay anh, chị có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên Tòa án căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị .
Về con chung: Anh, chị không có con chung.
Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Các nội dung thỏa thuận trên của anh N, chị H là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
Vì những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 207; Điều 361; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 396; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn N và chị Phạm Thị H
2. Về con chung: Anh, chị không có con chung.
3. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lai số 0001246 ngày 12/8/2022 của Cục thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (chị H đã nộp đủ lệ phí).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại HN; - VKSND tỉnh Thanh Hóa (P9); - Cục THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Quảng Nham, H. Quảng Xương; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Thị Nga |