- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H. và anh Trần Tuấn B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 24 tháng 2 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 11 tháng 5 năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị H.
Sinh năm 1985
Anh Trần Tuấn B.
Sinh năm 1980
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: 46 HĐ, phường HĐ, quận HK, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Lê Thị H. và anh Trần Tuấn B. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận HK, thành phố HN (Số 24 ngày 04/6/2011). Đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H. và anh Trần Tuấn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Gia H., sinh ngày 12/03/2013 và Trần Thị Kim Ng., sinh ngày 18/12/2017. Anh chị thống nhất, tự nguyện thỏa thuận: Anh Trần Tuấn B. là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Trần Gia H., chị Hà là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Thị Kim Ng. cho đến năm con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh B., chị H. được quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về công nợ: Anh chị cùng xác nhận không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị H. tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051464 ngày 21/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Hàng Đào (Số 24/04.6.2011); - Lưu hồ sừ vụ án. | Thẩm phán Đỗ Thị Hồng Hạnh |