vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lò Thị Tâm N; sinh ngày 23/10/2018 cho chị Lò Thị M, trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T không yêu cầu Tòa án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lò Thị M, Quàng Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 06 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST- HN&GĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu giải quyêt việc dân sự:

- Chị Lò Thị M; sinh năm 1998; địa chỉ: Bản H, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Anh Quàng Quốc T; sinh năm 1995; địa chỉ: Bản N, xã T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 6 năm 2022, người yêu cầu gồm chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T đã thỏa thuận được như sau.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên ngày 09/6/2017, kết hôn tự nguyện không bị ép buộc. Như vậy hôn nhân giữa chị M và anh T là hôn nhân hợp pháp. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ, nhưng xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó chị M và anh T giữ nguyên yêu cầu. Xét thấy việc thỏa thuận thuận tình ly hôn của chị M và anh T là có căn cứ; vì vậy căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của chị M và anh T.

Về con chung: Chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T có 01 người con chung tên là Lò Thị Tâm N; sinh ngày 23/10/2018. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Lò Thị Tâm N cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên và đủ khả năng lao động. Đề nghị Tòa án công nhận việc giao nuôi con chung. Xét về việc thỏa thuận giao nuôi con thì thấy chị M có công việc và thu nhập ổn định, việc chăm sóc cháu N từ trước đến nay đều do chị M đảm nhiệm. Việc thỏa thuận giao nuôi con chung của chị M và anh T là phù hợp với thực tế và điều kiện chăm sóc cháu N. Do đó để đảm bảo cho cháu N có cuộc sống ổn định, tạo điều kiện cho cháu N phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội nên chấp nhận thỏa thuận về giao nuôi con của chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết, xét thấy không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của cháu N nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, tài sản riêng; nợ chung, nợ riêng: Không có.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị M là dân tộc thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, anh Quàng Quốc T là hộ cận nghèo và có đơn đề nghị miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm; xét thấy chị M và anh T có đủ điều kiện được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lò Thị Tâm N; sinh ngày 23/10/2018 cho chị Lò Thị M, trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Lò Thị M có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Quàng Quốc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.

Chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị M và anh Quàng Quốc T được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (Ngày 06/7/2022) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ