- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau;
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST- HNGĐ | N, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN VIỆC THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN N, TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 4 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số; 36/2022/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung,giữa;
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;
1. Ông Đỗ Xuân B, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ a H, V, TP. N, tinh Khánh Hòa.
2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1992
Địa chỉ: thôn V, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022,ông Đỗ Xuân B với bà Nguyễn Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được các nội dung sau;
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Xuân B với bà Nguyễn Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Có một người con chung tên Đỗ Minh T, sinh ngày 16-10-2017, hiện nay bà Nguyễn Thị L đang nuôi.
Ông Đỗ Xuân B với bà Nguyễn Thị L thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị L tiếp tục trực tiếp nuôi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà Nguyễn Thị L không yêu cầu ông Đỗ Xuân B cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: ông Đỗ Xuân B với bà Nguyễn Thị L thỏa thuận ông Đỗ Xuân B chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
- Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 27 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau;
- Về quan hệ hôn nhân: ông Đỗ Xuân B và bà Nguyễn Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Đỗ Xuân B với bà Nguyễn Thị L tự nguyện thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị L tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Minh Trí, sinh ngày 16-10-2017.
- Ông Đỗ Xuân B không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Bà Nguyễn Thị L là người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Đỗ Xuân B trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị L không yêu cầu ông Đỗ Xuân B cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về lệ phí: ông Đỗ Xuân B với bà Nguyễn Thị L thỏa thuận ông Đỗ Xuân B tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông B đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002750, ngày 17-10-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.
- Hoàn trả cho ông Đỗ Xuân B 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã Phước Thuận; - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Sửu |