- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh H - Phạm Thị Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh H và chị Phạm Thị Tr.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Định ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tiến Dũng
Thư ký phiên họp: Ông Vũ Hoàng Giang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Phương Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 35/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 87/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022, những người tham gia tố tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh: Trần Minh H, sinh năm 1977
Đăng ký hộ khẩu: Xóm 5 xã XB, huyện XT, tỉnh Nam Định.
Hiện cư trú tại: Cộng hòa Liên bang Nga
- Chị: Phạm Thị Tr, sinh năm 1987
Đăng ký hộ khẩu: Xóm 5 xã XB, huyện XT, tỉnh Nam Định.
- Người đại diện theo ủy quyền của anh H: Chị Phạm Thị Tr
[Tại phiên họp: Có mặt chị Tr; Vắng mặt anh Trần Minh H (có đơn xin giải quyết vắng mặt)].
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, anh Trần Minh H, chị Phạm Thị Tr đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 10-4-2014 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga.
Trong quá trình chung sống, anh H, chị Tr thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại anh H đang cư trú và lao động tại Liên bang Nga, còn chị Tr sinh sống tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Vợ chồng sống ly thân từ khi chị Tr về Việt Nam sinh sống. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh H và chị Tr có 01 con chung là cháu Trần Nam Khánh, sinh ngày 04-12-2013. Khi ly hôn, anh H, chị Tr thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Nam Khánh cho chị Phạm Thị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và không yêu cầu anh H pH cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Minh H, chị Phạm Thị Tr đều thống nhất không có nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Tại phiên họp sơ thẩm:
Chị Phạm Thị Tr vẫn giữ nguyên quan điểm đã trình bày tại bản tự khai và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Anh Trần Minh H đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ việc cũng như tại phiên họp.
Chị Phạm Thị Tr nhất trí nhận sự ủy quyền của anh Trần Minh H, có trách nhiệm thay anh H nhận các văn bản tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự tại Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
+ Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Anh Trần Minh H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được chấp nhận.
Về nội dung: Anh Trần Minh H và chị Phạm Thị Tr đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị Tr là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh H và chị Tr về việc giao con chung là cháu Trần Nam Khánh cho chị Phạm Thị Tr nuôi dưỡng và anh Trần Minh H không pH cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh H, chị Tr tự thỏa thuận với nhau và không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Tr nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Minh H có đăng ký hộ khẩu tại xóm 5 - xã Xuân Bắc - huyện Xuân Trường - tỉnh Nam Định, nhưng hiện đang cư trú và làm việc tại Cộng hòa Liên bang Nga, nên căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Anh H có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh H và chị Phạm Thị Tr có đăng ký kết hôn vào ngày 10-4-2013 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị Tr là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Trần Minh H và chị Phạm Thị Tr có con chung là cháu Trần Nam Khánh, sinh ngày 04-12-2013. Hiện nay cháu đang sinh sống ổn định cùng với chị Tr, nên khi ly hôn anh, chị thống nhất giao cháu Khánh cho chị Phạm Thị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Minh H không pH cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, việc thỏa thuận của anh H, chị Tr phù hợp với điều kiện thực tế, không trái pháp luật, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh Trần Minh H và chị Phạm Thị Tr không yêu cầu nên không xem xét.
Về lệ phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị Tr tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình, khoản 2 Điều 149, các Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh H và chị Phạm Thị Tr.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Nam Khánh, sinh ngày 04-12-2013 cho chị Phạm Thị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Minh H không pH cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Minh H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Phạm Thị Tr.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Tr pH nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Tr đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006765 ngày 07-7-2022 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Xác định chị Phạm Thị Tr đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 04-8-2022.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THADS tỉnh Nam Định; - UBND xã Xuân Bắc; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Tiến Dũng |