- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Minh Luân - Trần Thị Hồng Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Hoàng Minh L, sinh năm: 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-HNGĐ | Ngã Bảy, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 32/2022/TLST/HNGĐ ngày 18/3/2022 giữa: Nguyên đơn: Hoàng Minh L, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Khu vực B, phường NB, thành phố NB, Hậu Giang. Bị đơn: Trần Thị Hồng V, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Khu vực B, phường NB, thành phố NB, Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Hoàng Minh L, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Khu vực B, phường NB, thành phố NB, Hậu Giang. Bị đơn: Trần Thị Hồng V, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Khu vực B, phường NB, thành phố NB, Hậu Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Minh L và chị Trần Thị Hồng V thuận tình ly hôn. Về con chung: Có một con chung Hoàng KA (giới tính: Nam), sinh ngày 22/3/2015. Anh L và chị V thỏa thuận giao con chung cho anh L nuôi dưỡng. Ngoài ra con chung có nguyện vọng sống chung với cha nên anh L được quyền nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành. Anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chị V chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Trần Thị Hồng V không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng). Nguyên đơn được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0008643 ngày 18 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NB, tỉnh Hậu Giang. Do đó, nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND TP. Ngã Bảy; - THA DS TP. Ngã Bảy; - UBND phường NB; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Khởi |