- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lê Ngọc Diệp - Lê Minh Văn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Lê Ngọc D và anh Lê Minh V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 29 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Quyết định chuyển hồ sơ vụ án số 07 ngày 29/9/2022 của Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 78/2022/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Toà án nhân dân thành phố Đồng Hới, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Lê Ngọc D, sinh năm: 1993
Nơi ĐKNKTT: Số 120/32 Y W, phường E, thành phố B, tỉnh Đắc Lắk
- Bị đơn: Anh Lê Minh Vn, sinh năm: 1985
Nơi ĐKNKTT: Số 120/32 Y W, phường E, thành phố B, tỉnh Đắc Lắk. Chổ ở hiện nay: Thôn T, xã Q, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Lê Ngọc D và anh Lê Minh V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Lê Ngọc D và anh Lê Minh V đều khai có 01 con chung cháu Lê Nguyễn Minh Vư, sinh ngày: 26/12/2015. Chị D và anh V thỏa thuận giao cháu Vư cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chị Diệp có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Vư mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 11/2022 cho đến khi cháu Vư đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở
- Về quan hệ tài sản chung: Chị D và anh V tự thỏa thuận chia tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Lê Ngọc D và anh Lê Minh V mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; chị Nguyễn Lê Ngọc D chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận chị D chịu nộp toàn bộ số tiền án phí thay cho anh V
Số tiền án phí chị Lê Nguyễn Ngọc D phải nộp được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0019911 ngày 19/7/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP. Buôn Ma Thuột; - Các đương sự; - UBND P. Ea Tam, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Thanh Nhàn |