- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Ngọc A- Sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-HNGĐ | Thạch An, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự - Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Ngọc A- Sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Hà Văn G- Sinh năm 1982 Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2022. Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Ngọc A- Sinh năm 1985 Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Anh Hà Văn G- Sinh năm 1982 Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Ngọc Avà anh Hà Văn Gđược thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đinh Thị Ngọc Avà anh Hà Văn Gcó 02 con chung. Cháu Hà Thanh B, sinh ngày 01/9/2006 Cháu Hà Thanh T, sinh ngày 22/3/2008 Sau khi ly hôn chị Đinh Thị Ngọc A được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung cháu Hà Thanh B đến tuổi trưởng thành. Sau khi ly hôn anh Hà Văn G được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung cháu Hà Thanh T đến tuổi trưởng thành. Chị Đinh Thị Ngọc Avà anh Hà Văn G không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho nhau. Sau khi ly hôn chị Đinh Thị Ngọc Avà anh Hà Văn G có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung và không ai được ngăn cản chị Ánh và anh Giáp thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đinh Thị Ngọc A và anh Hà Văn G. Tự thỏa thuận. Nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Ngọc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 75.000, đ ( Bảy mươi năm nghìn đồng ). Sung công quỹ Nhà nước. Anh Hà Văn Gphải chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 75.000, đ ( Bảy mươi năm nghìn đồng). Sung công Quỹ Nhà nước. Chị Đinh Thị Ngọc Atự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Sung công quỹ Nhà nước. Xác nhận chị Đinh Thị Ngọc Ađã nộp 300.000, đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai số: 0000963 ngày 09/8/ 2022. Của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Chị Đinh Thị Ngọc A được hoàn trả lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện; - UBND xã Thụy Hùng; - THAD sự; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nông Văn Cƣờng |