- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Đ xin ly hôn với chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31 / 2022/ QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 11 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn,tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa: *Nguyên đơn: Anh Ng V Đ - Sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn Tr, xã Ph L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. *Bị đơn: Chị Ng Th H - Sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn X Y, xã Ph L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vàocác Điều 212, 213 và khoản 4 Điều147của Bộluậttốtụngdânsự;
- Căn cứ vào Điều 55 , Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 6 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giảithành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Ng V Đ và chị Ng Th H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Anh Ng V Đ và chị Ng Th H xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh Ng V Đ và chị Ng Th H xác định: Vợ chồng có 03 con chung, cháu đầu Ng Th Th, sinh ngày 09/7/1996 ; cháu thứ hai Ng Th H, sinh ngày 08/8/2007; cháu thứ ba Ng V H, sinh ngày 08/4/2012. Hiện tại cháu Ng Th Th đã trưởng thành và có gia đình riêng, nên anh Đ và chị H không yêu cầu xem xét. Ly hôn chị H và anh Đ thống nhất thỏa thuận giao cháu Ng Th H cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; Giao cháu Ng V H cho anh Đ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Anh Đ và chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. -Về tài sản: Anh Ng V Đ và chị Ng Th H xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung. Chị H và anh Đ thống nhất để vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về công nợ: Anh Ng V Đ và chị Ng Th H xác định: Vợ chồng không vay nợ ai và cũng không có gì cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về án phí: Anh Ng V Đ và chị Ng Th H thống nhất thỏa thuận anh Đ chịu trách nhiệm nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà anh Đ đã nộp, trả lại cho anh Đ 150.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008801 ngày 09/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc - VKSND tỉnh Thanh Hóa;; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - UBND xã Phú Lộc - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã Ký) Ng Xuân Chuyên |