vanban.org

Quyết định 31/2022/QDST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị L và ông Lê Thanh L

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Đào Thị L và ông Lê Thanh L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HON LAP-LONG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị L và ông Lê Thanh L
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-HNGĐĐăk Tô, ngày 10 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đào Thị L, sinh năm 1967;

- Bị đơn: Ông Lê Thanh L, sinh năm 1966;

Cùng địa chỉ: Khối 2, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thị L và ông Lê Thanh L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Đào Thị L và ông Lê Thanh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung: Lê Thanh V1, sinh ngày 20/8/1989; Lê Quốc V2, sinh ngày 16/4/1995 và Lê Quốc Đ, sinh ngày 14/4/2005 (cháu Lê Quốc Đ đã chết ngày 09/9/2015, theo trích lục khai tử số 45/2021/TLKT – BS, ngày 11/10/2021 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đăk Tô). Hiện nay, các con chung đều đã trưởng thành, tự lập và có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Đào Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002485 ngày 13/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô. Hoàn trả cho bà Đào Thị L 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ