vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 15/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Thế Đức, sinh năm 1951; Địa chỉ: Số 02 phố Nguyễn Chiêu Huấn, phường Tiền An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Ông Phan Thế Hưng, sinh năm 1962; Địa chỉ: thôn Vũ Dương, xã Bồng Lai, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-DSQuế Võ, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Thế Đức, sinh năm 1951; Địa chỉ: Số 02 phố Nguyễn Chiêu Huấn, phường Tiền An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Ông Phan Thế Hưng, sinh năm 1962; Địa chỉ: thôn Vũ Dương, xã Bồng Lai, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Huyền, sinh năm 1963.

2. Chị Phan Thị Tuyên, sinh năm 1985.

3. Chị Phan Thị Hướng, sinh năm 1991.

4. Anh Phan Thế Chung, sinh năm 1994.

(Bà Huyền, chị Tuyên, chị Hướng, anh Chung ủy quyền cho ông Phan Thế Hưng tham gia tố tụng).

5. Bà Phan Thị Hải, sinh năm 1968.

6. Ông Trần Đình Như, sinh năm 1954.

7. Anh Trần Đình Biển, sinh năm 1975.

8. Chị Trần Thị Hoa, sinh năm 1979.

9. Chị Trần Thị Tươi, sinh năm 1982.

10. Anh Trần Đình Sáng, sinh năm 1984.

(Anh Biển, chị Hoa, chị Tươi, anh Sáng ủy quyền cho ông Trần Đình Như tham gia tố tụng).

Đều HKTT: thôn Vũ Dương, xã Bồng Lai, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

11. Bà Phan Thị Thành, sinh năm 1945; Địa chỉ: Khu 4, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự thống nhất phân chia di sản là thửa đất số 178, tờ bản đồ số 25 tại thôn Vũ Dương, xã Bồng Lai, huyện Quế Võ như sau: Ông Phan Thế Đức được quyền sử dụng phần đất diện tích 273m2 được giới hạn bởi các điểm 15-16-17-18-15 của Sơ đồ phân chia thửa đất. Ông Phan Thế Hưng được quyền sử dụng phần đất diện tích 832,9m2 được giới hạn bởi các điểm 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-16-17-18-19-20-21-22-23-24-25-26-27-1 của Sơ đồ phân chia thửa đất. Còn lại phần đất diện tích 76,5m2 được giới hạn bởi các điểm 10-11-12-13-14-15-16-10 của Sơ đồ phân chia thửa đất sẽ dùng làm lối đi chung của ông Đức và ông Hưng.

- Ông Hưng phải tháo dỡ và di dời toàn bộ các công trình xây dựng, cây cối của ông Hưng trên phần đất của ông Đức và phần đất dùng làm lối đi chung.

- Ông Đức và ông Hưng cùng có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng hiện trạng đất đã thỏa thuận ở trên.

- Ông Đức có trách nhiệm trả cho ông Hưng số tiền 50.000.000 đồng.

- Về chi phí tố tụng: Ông Đức phải chịu 7.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.

- Về án phí: Ông Đức và ông Hưng được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Kèm theo Quyết định này là bản Sơ đồ phân chia thửa đất)

Cỡ chữ