vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Thôn K, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận . Bị đơn: Bà Đoàn Thị B, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Số X Nguyễn Khuyến, khu phố T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim S - Đoàn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐST-DSNinh Hải, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 84/2022/TLST – DS ngày 30 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Thôn K, xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận .

- Bị đơn: Bà Đoàn Thị B, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Số X Nguyễn Khuyến, khu phố T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Kim S được quyền quản lý, sử dụng diện tích 683m2, thuộc thửa đất số 183 (Chỉnh lý từ thửa đất số 69), tờ bản đồ số 31-3, địa chỉ tại thôn Khánh Nhơn 2, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. * Thửa đất số 183 (Chỉnh lý từ thửa đất số 69) có vị trí, tứ cận: + Cạnh hướng Đông 2,69m + 11,34m: Giáp đường đi; + Cạnh hướng Tây 33,46m: Giáp thửa đất số 62; + Cạnh hướng Nam 29,70m: Giáp thửa đất số 184 (Chỉnh lý từ thửa đất số 69) do bà Đoàn Thị B quản lý sử dụng; + Cạnh hướng Bắc 6,95m + 8,90m + 7,95m: Giáp đường đi; Giá trị tài sản đất 1m2 = 292.397 đồng/m2 theo biên bản định giá tài sản ngày 20/7/2022. 683m2 x 292.397 đồng/m2 = 199.707.000 đồng. (Kèm theo trích lục bản đồ địa chính ngày 08/8/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Ninh Hải).

- Bà Đoàn Thị B được quyền quản lý, sử dụng diện tích 685m2, thuộc thửa đất số 184 (Chỉnh lý từ thửa đất số 69), tờ bản đồ số 31-3, địa chỉ tại thôn Khánh Nhơn 2, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. * Thửa đất số 184 (Chỉnh lý từ thửa đất số 69) có vị trí, tứ cận: + Cạnh hướng Đông 23m: Giáp đường đi; + Cạnh hướng Tây 7,93m + 15,06m: Giáp thửa đất số 110 và thửa đất số 62; + Cạnh hướng Nam 12,84m + 15,13m + 1,24m: Giáp thửa đất số 114 và đường hẻm; + Cạnh hướng Bắc 29,70m: Giáp thửa đất số 183 (Chỉnh lý từ thửa đất số 69) do bà Nguyễn Thị Kim S quản lý sử dụng; Giá trị tài sản đất 1m2 = 292.397 đồng/m2 theo biên bản định giá tài sản ngày 20/7/2022. 685m2 x 292.397 đồng/m2 = 200. 292.000 đồng (Kèm theo trích lục bản đồ địa chính ngày 08/8/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Ninh Hải).

- Bà Nguyễn Thị Kim S và bà Đoàn Thị B có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉnh lý biến động giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 589033 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 30/7/2020 theo quy định của Luật đất đai.

- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị Kim S tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí là 3.375.000 đồng, bà S đã nộp đủ chi phí.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim S phải nộp 4.992.675 đồng án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006919 ngày 28/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Bà Nguyễn Thị Kim S còn phải nộp số tiền 2.492.675 đồng (Hai triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng). Bà Đoàn Thị B phải nộp 5.007.300 đồng (Năm triệu không trăm linh bảy nghìn ba trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ