vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 13/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: 1/ Ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1979; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ và Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 178/2021/TLST-DS, ngày 28 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

1/ Ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1979;

Nơi cư trú: Số C, ấp A, xã Đ, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2/ Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: Số Z, đường K, Phường F, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn :

1/ Ông Huỳnh Quốc T, sinh năm 1989;

2/ Bà Đặng Thị Tố Q, sinh năm 1998.

Cùng nơi cư trú: Số X đường H, khu phố D, Phường G, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 – Số tiền ông Huỳnh Quốc T và bà Đặng Thị Tố Q còn nợ ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thu H1 là 1.090.000.000 đồng (Một tỷ, không trăm chín mươi triệu đồng). Ghi nhận ông H và bà H1 không yêu cầu tiền lãi.

2.2 - Thời gian trả khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thu H1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T và bà Tố Q chậm thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1 – Ông Huỳnh Quốc T và bà Đặng Thị Tố Q tự nguyện chịu là 23.350.000 đồng.

3.2 – Ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị Thu H1 được trả lại tiền tạm ứng án phí là 23.850.000 đồng theo biên lai số 0004344 ngày 28/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ