- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2022/QĐST-DS | Tp. Kon Tum, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2022/TLST-DS ngày 12/10/2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt.
Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Toà nhà Thaiholldings Tower, 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền , quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn, chức vụ: Tổng giám đốc.
Uỷ quyền cho ông Nguyễn Công Trứ, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh Kon Tum.
Uỷ quyền lại cho ông Đỗ Mai Thế Hiển , sinh năm 1986, chức vụ: Phó Giám đốc kiêm Trưởng Phòng Hỗ trợ hoạt động - Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Kon Tum. (theo giấy ủy quyền số 26/2022/UQ-LienVietPostBank ngày 28/7/2022).
- Bị đơn: Chị Y G, sinh năm 1982 và anh K Minh Nhị, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn ĐăkPrông, xã ChưHreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh K Minh N và chị Y G phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Kon Tum (sau đây gọi là Ngân hàng) số tiền gốc, tiền lãi tính đến ngày 28/10/2022 là: 166.014.857 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triệu không trăm mười bốn nghìn tám trăm năm mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là: 149.999.997 đồng, gốc quá hạn: 23.999.997 đồng, lãi quá hạn 13.783.839 đồng, lãi chậm trả gốc 1.771.644 đồng, nợ lãi chậm trả lãi 459.377 đồng, cụ thể như sau:
Từ ngày 31/10/2022 đến ngày 31/12/2022, phải trả số nợ gốc quá hạn: 23. 999.997 đồng (Hai mươi ba triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi bảy đồng).
Từ ngày 01/01/2023 đến khi tất toán xong khoản nợ cho Ngân hàng (ngày 31 tháng 12 năm 2024), anh K Minh N và chị Y G phải tiếp tục trả Ngân hàng mỗi tháng 2.000.000 đồng. Và định kỳ 06 (sáu) tháng phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). Tháng cuối cùng (ngày 31 tháng 12 năm 2024) anh K Minh N và chị Y G phải tất toán tất cả khoản vay cho Ngân hàng.
Đến ngày trả tiền mà anh K Minh N và chị Y G không thực hiện thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số HDTD6402021418 ngày 08/4/2021 và giấy đề nghị giải ngân kiêm kế ước nhận nợ số 6402021418/01 ngày 08/4/2021.
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu anh K Minh N và chị Y G vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ thời hạn trả nợ nào, thì Ngân hàng có quyền chuyển đơn yêu cầu thi hành án thu hồi toàn bộ khoản nợ của Ngân hàng.
Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; các khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Ông K Minh N và bà Y G phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm: 4.150.371 đồng ( Bốn triệu một trăm năm mươi nghìn ba trăm bảy mươi mốt đồng) để nộp vào Ngân sách nhà nước.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh Kon Tum số tiền là 3.990.956 đồng ( Ba triệu chín trăm chín mươi nghìn chín trăm năm mươi sáu đồng), tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000897 ngày 10/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố; - TAND tỉnh Kon Tum; - Thi hành án dân sự thành phố; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Nghiên |