vanban.org

Quyết định 31/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Kim C. Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Duy K – Sinh ngày 05/3/2015; Giới tính: Nam Về quyền nuôi con: Khi ly hôn ông Nguyễn Tuấn A và bà N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuấn A - Nguyễn Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2022/QĐCNTTLHCao Bằng, ngày 05 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Kim C. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết nuôi con chung của ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Kim C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Nguyên đơn: Nguyễn Tuấn A - sinh năm: 1986 Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện tại: Tổ 10 phường S, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Nguyễn Thị Kim C - sinh năm: 1987 Nơi ở hiện tại: Tổ 05 phường S, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Kim C.

- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Duy K – Sinh ngày 05/3/2015; Giới tính: Nam Về quyền nuôi con: Khi ly hôn ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Kim C thống nhất thỏa thuận giao con chung tên là Nguyễn Duy K – Sinh ngày 05/3/2015; (Giới tính: Nam) cho bà Nguyễn Thị Kim C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Tuấn A có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về chia tài sản chung: Các bên đương sự xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ