- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BUI ĐUC MINH- THA THi YEN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31 /2022/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 24 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q –THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản thỏa thuận của các đương sự ngày 16- 02 - 2022.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17 /2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Bùi Đức M sinh ngày 08-6-1988.
ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Đồng V, xã Phú M, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Người yêu cầu: Chị Hà Thị Y, sinh ngày 15-7- 1988.
ĐKHKTT: Thôn Đồng V, xã Phú M, huyện Q, Thành phố Hà Nội; Quê quán và chỗ ở: Xã Mường L, huyện Phù Y, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Bùi Đức M và chị Hà Thị Y tìm hiểu tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn lại tại UBND xã Phú M, huyện Quốc Oai ngày 13 tháng 11 năm 2009, sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống bình thường, đến ngày 28 tháng 12 năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do chị Yến không chung thủy với chồng, quan điểm sống không phù hợp, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài và từ đó đến nay hai người sống ly thân không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh M và chị Y yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Quốc Oai công nhận thuận tình Ly hôn.
Về con chung: Anh M và chị Y có 2 con chung là Bùi Đức H, sinh ngày 06 8 - 2010; cháu Bùi Đức B, sinh ngày 04- 9- 2012 và cháu Bùi Đức Ch, sinh ngày 31- 5- 2020. Hiện cháu H, cháu B đang ở với anh M, cháu Ch đang ở với chị Y. Khi ly hôn 2 vợ chồng thỏa thuận anh M tiếp tục nuôi dưỡng cháu H và cháu B; chị Y tiếp tục trông nom chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng cháu Ch đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
-Về cấp dưỡng nuôi con: Anh M và chị Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh M và chị Y có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Anh M tự nguyện chịu toàn bộ án phí Việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức M và chị Hà Thị Y.
- Về con chung:
+ Anh Bùi Đức M tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi cháu Bùi Đức H, sinh ngày 06 - 8 - 2010 và cháu Bùi Đức B, sinh ngày 04- 9- 2012 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
+ Chị Hà Thị Y tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi cháu Bùi Đức Ch, sinh ngày 31- 5- 2020 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh M và chị Y không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có đến khi có quyết định khác.
Anh M và chị Y có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Đức M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0000182 ngày 08/02 /2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - UBND xã; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Kiều Văn Thành |