vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phầnS. Địa chỉ: số 77, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:31/2021/QĐST-KDTMDiễn Châu, ngày 25 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2020/TLST-KDTM ngày 27 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phầnS.

Địa chỉ: số 77, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn L - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Thanh B - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Khắc T – Chức vụ: chuyên viên cấp 1 Miền Trung, trung tâm xử lý nợ tại Miền Trung, trực thuộc Ban QL&XLN CVĐ.

(Theo Giấy ủy quyền số 386/UQ-TGĐ ngày 29/10/2019).

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969.

Trú tại: khối 1, thị trấn DChâu, huyện DChâu, tỉnh N An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng S các khoản tiền nợ tạm tính đến ngày 17/05/2021 là 359.879.079 đồng (ba trăm năm mươi chín triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn không trăm bảy mươi chín đồng). Trong đó tiền nợ gốc: 266.020.000 đồng (hai trăm sáu mươi sáu triệu không trăm hai mươi nghìn đồng); tiền lãi: 62.765.295 đồng (sáu mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng); tiền lãi quá hạn: 31.026.830 đồng (ba mươi mốt triệu không trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm ba mươi đồng).

Kể từ ngày 18/05/2021 cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp nếu bà Nguyễn Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đối với Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 257/2018/HDTDNH-CN/SHB120203 thì Ngân hàng S có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ trả nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thửa đất số 155, Tờ bản đồ số 1; địa chỉ: khối 1, thị trấn D Châu, huyện DChâu, tỉnh Nghệ An; diện tích là 108,9m2 mang tên bà Nguyễn Thị T.

Trường hợp số tiền thu từ xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì bà Nguyễn Thị Tứ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ trên cho Ngân hàng S.

Sau khi bà Nguyễn Thị T trả nợ xong số tiền vay của Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 257/2018/HDTDNH-CN/SHB120203 thì Ngân hàng Sphải trả lại cho bà Nguyễn Thị T Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Án phí: bà Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu 8.997.000 đồng (tám triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí là 9.161.000 đồng (chín triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001807 ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ