vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Mộng T2, sinh năm 1994 và Trần Thị Mộng T3, sinh năm 1996. Mộng T2 và Mộng T3 đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Liêm - Lê Thị Trường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 09 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Trần Văn L, sinh năm 1975

Trú tại: số 323 Tổ 12, ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

+ Chị Lê Thị T1, sinh năm 1976

Trú tại: số 543/12 Tổ 12, ấp M, xã M1, thành phố M2, tỉnh Tiền Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 01/02/2021, nội dung hòa giải để chị Lê Thị T1 và anh Trần Văn L đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/02/2021, chị T1 và anh L đã thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Mộng T2, sinh năm 1994 và Trần Thị Mộng T3, sinh năm 1996. Mộng T2 và Mộng T3 đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị T1 tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị T1 thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/02/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Trần Thị Mộng T2, sinh năm 1994 và Trần Thị Mộng T3, sinh năm 1996. Mộng T2 và Mộng T3 đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị T1 tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị T1 thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị mỗi người đã nộp là 150.000 đồng theo các biên lai thu số 0004703 và 0004702 ngày 11 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang nên anh, chị đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ