- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ánh T và anh Trương Văn T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị Ánh T với bị đơn ông Trương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Số: 31/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hội An, ngày 16 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ánh T, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: thôn T, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: thôn T, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị Ánh T với bị đơn ông Trương Văn T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thị Ánh T và bị đơn ông Trương Văn T thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên là Trương Lê Thành N, sinh ngày 03 tháng 10 năm 2012. Sau khi ly hôn bà Lê Thị Ánh T trực tiếp nuôi con, ông Trương Văn T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về án phí: Bà Lê Thị Ánh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005075 ngày 02/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Hoàn lại cho bà Lê Thị Ánh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố Hội An; - CCTHADS thành phố Hội An; - UBND xã Cẩm Thanh. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + Án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hùng |