vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Q, sinh ngày 13/02/2015 và Phạm Nguyễn Tuấn P, sinh ngày 22/5/2017. Hiện con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Q đang sống chung với c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 17 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Phạm Tuấn A, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Số nH 19C/4, B, G, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

2. Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Số nhà 268, Tổ 8, ấp Đ, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gia Tân 2, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai (Số 45/2017) là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Q, sinh ngày 13/02/2015 và Phạm Nguyễn Tuấn P, sinh ngày 22/5/2017. Hiện con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Q đang sống chung với chị H và con chung tên Phạm Nguyễn Tuấn P đang sống chung với anh Tuấn A. Khi ly hôn, anh Tuấn A và chị H thống nhất chị H được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Q và anh Tuấn A được tiếp tục nuôi con chung tên Phạm Nguyễn Tuấn P.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tuấn A và chị H thống nhất, chị H không yêu cầu anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Kim Q và chị H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Nguyễn Tuấn P. Anh Tuấn A không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Nguyễn Tuấn P và anh Tuấn A không tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Kim Q.

Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.

Người được quyền nuôi con chung cùng các tHnh viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H thống nhất không có tài sản chung, không có nợ ai và không cho ai nợ.

Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Q, sinh ngày 13/02/2015 và Phạm Nguyễn Tuấn P, sinh ngày 22/5/2017. Hiện con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Q đang sống chung với chị H và con chung tên Phạm Nguyễn Tuấn P đang sống chung với anh Tuấn A. Khi ly hôn, anh Tuấn A và chị H thống nhất chị H được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Q và anh Tuấn A được tiếp tục nuôi con chung tên Phạm Nguyễn Tuấn P.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tuấn A và chị H thống nhất, chị H không yêu cầu anh Tuấn A cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Kim Q và chị H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Nguyễn Tuấn P. Anh Tuấn A không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Nguyễn Tuấn P và anh Tuấn A không tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Kim Q.

Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.

Người được quyền nuôi con chung cùng các tHnh viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H không có tài sản chung; anh chị thống nhất hiện anh chị không có nợ ai và không cho ai nợ.

Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu là 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007684, ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Cơ quan Thi Hnh án dân sự tHnh phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Ngọc H đã nộp xong tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ