- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn C-D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-HNGĐ | Đăk Tô, ngày 25 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” giữa người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1990;
Anh Phạm Đức Ch, sinh năm 1987;
Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã D, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức Ch và chị Nguyễn Thị Thùy D kết hôn hợp pháp, hai đương sự trình bày chung sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau nhiều lần. Nay tình cảm vợ chồng không còn nữa, nên thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Xét thấy cần chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Bảo H, sinh ngày 21/02/2018. Hai vợ chồng thống nhất giao cháu Hân cho chị Nguyễn Thị Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Phạm Ngọc Bảo Hân đủ 18 tuổi. Chị D không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con.
Việc thỏa thuận nuôi con chung của các đương sự là tự nguyện, đảm bảo cho việc phát triển về mọi mặt của cháu H, vì vậy xét thấy cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Ch tự nguyện chịu toàn bộ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức Ch và chị Nguyễn Thị Thùy D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Bảo H, sinh ngày 21/02/2018 cho chị Nguyễn Thị Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Phạm Ngọc Bảo H đủ 18 tuổi. Chị D không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con. Anh Ch có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Anh Phạm Đức Ch tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Chính đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003926 ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Anh Phạm Đức Ch đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đăk Tô; - UBND xã Diên Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đã ký Trần Minh Huy |