- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Hoàng Vân, xã Hà L , huyện Hà T , tỉnh Thanh Hóa Và Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố 4, phường Ba Đ , thị xã B, tỉnh Thanh Hóa 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-HNGĐ | B, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021; giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Hoàng Vân, xã Hà L , huyện Hà T , tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu 4, phường Ba Đ , thị xã B, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào khoản 1 điều 28; Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 và mục 1.1 (phần án phí dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Hoàng Vân, xã Hà L , huyện Hà T , tỉnh Thanh Hóa Và Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố 4, phường Ba Đ , thị xã B, tỉnh Thanh Hóa 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc L thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc L có 02 con chung là: Nguyễn Ngọc Bảo N - Sinh ngày 23 tháng 10 năm 2016 Nguyễn Ngọc Tiến Đ – Sinh ngày 07 tháng 3 năm 2019 Hai bên thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo N cho anh Nguyễn Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Ngọc Tiến Đ cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Chị H , anh L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Ngọc L không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Về án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị H phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Ngọc L phải chịu 75.000 đồng. Chị H và anh L thỏa thuận chuyển toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp sang phần án phí của cả hai người. Như vậy, chị H và anh L đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0007205 ngày 23 tháng 3 năm 2021 của chi cục Thi hành án dân sự Thị xã B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B - Chi cục THA DS thị xã B; - UBND phường Ba Đình, TX.B (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc L |