- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-T2"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị Bích T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN ***** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vinh, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 743/2020/TLST - HNG§ ngµy 25 th¸ng 12 n¨m 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: khối 9, phường H, thành phố V, tỉnh N;
- Bị đơn: Chị Trần Thị Bích T2, sinh năm 1992; Địa chỉ: khối 9, phường H, thành phố V, tỉnh N; Căn cứ vào điều 28; điều 147; điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 88 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/01/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn T và chị Trần Thị Bích T2. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao con chung là Phan Thục Q, sinh ngày 23/5/2014 cho anh Phan Văn T và giao con chung là Phan Gia C, sinh ngày 04/5/2017 cho chị Trần Thị Bích T2 trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2. Về tài sản: Anh T và chị T2 đều không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Anh T và chị T2 thoả thuận anh T chịu 150.000 đồng án phí LHST. Khấu trừ 150.000 đồng và trả lại cho anh Th 150.000 đồng trong số 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tiền số AA/2020/0001263 ngày 22/12/2020. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND TP Vinh - UBND xã N, - Lưu HS | Trần Huy Long |