- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THẢO - VŨ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Phương T và anh Hoàng Tuấn V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-HNGĐ | VN, ngày 14 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Phương T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ dân phố LL, thị trấn ĐC, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Hoàng Tuấn V, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Xóm NM, xã VC, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị B, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Tổ dân phố LL, thị trấn ĐC, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Phương T và anh Hoàng Tuấn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Hoàng Phương T và anh Hoàng Tuấn V nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Phương T và anh Hoàng Tuấn V thỏa thuận giao cho chị T có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Đức T sinh ngày 21/6/2019 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Tạm hoãn đóng góp cấp dưỡng nuôi con đối với anh V, anh V có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Giao cho chị Hoàng Phương T, quản lý sử dụng 01 chiếc xe ô tô Kia màu trắng BKS 20A-336.65 mua năm 2019 mang tên Hoàng Tuấn V.
+ Chị Hoàng Phương T, anh Hoàng Tuấn V và bà Lê Thị B thoả thuận chị T có trách nhiệm thanh toán cho bà B 210.000.000 đồng tiền gốc không tính lãi cho đến khi đến kỳ hạn thanh toán.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ. Hoàn trả chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN theo biên lai số 0007874 ngày 17 tháng 3 năm 2021.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND 2 cấp tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện VN; - Các đương sự; - UBND thị trấn ĐC; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hương |