vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Lê Thị Q và anh Hà Văn T. 2.

VKSND huyện Ngọc Lặc; Chi cục THADS huyện Ngọc Lặc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn , tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Hà Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Lê Thị Q và anh Hà Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 31/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lặc, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA Thẩm phán ra quyết định: Ông Lê Xuân Vinh Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 13/12/2021 giữa các bên đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án “Ly hôn, tranh chấp về uôi con khi ly hôn” giữa:. Người khởi kiện: Chị Lê Thị Q - Sinh năm 1996. Người bị kiện: Anh Hà Văn T - Sinh năm 1992. Cùng địa chỉ: Thôn KT, xã NS, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận của các bên trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên trong biên bản hòa giải thành ngày 13/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Lê Thị Q và anh Hà Văn T. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Hà Văn T. * Về con cái: Anh Hà Văn T trực tiếpchăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Lê Trà M - Sinh ngày 06/10/2016 đến tuổi thành niên. Chị Lê Thị Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T là 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2022, cho đến khi cháu Trà M đến tuổi thành niên. Chị Lê Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, ngăn cấm. * Về phần tài sản: Chị Lê Thị Q và anh Hà Văn T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí, lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, chị Lê Thị Q và anh Hà Văn T không phải chịu lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ