- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L và anh P không công nhận là vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Chị L, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số X, ấp T, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 14, 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Chị L, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số X, ấp T, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. *Bị đơn: Anh P, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị L và anh P đều thừa nhận giữa anh, chị không phải là vợ chồng vì không có đăng ký kết hôn;
- Về con chung: Các đương sự đồng ý giao người con chung tên Nguyễn Trung N, sinh ngày 14/7/2004 cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến đủ tuổi trưởng thành (theo đúng nguyện vọng của cháu N). Riêng người con Nguyễn Thị Q, sinh ngày 25/6/2001 đã trưởng thành và phát triển bình thường về thể chất lẫn tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục người con chung này cho chị L không ai được quyền ngăn cản;
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng giữa anh P đối với chị L;
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008755, ngày 06/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, chị L đã nộp xong án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh P không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - THADS huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Viết Tâm |