vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 09/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ly S, sinh năm 1965; địa chỉ: 203 T, phường 4, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bà Lê Thị Nguyệt L, sinh năm 1973; địa chỉ: Khu phố L, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Ly S - bị đơn Lê Thị Nguyệt L, Nguyễn Tấn Q tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 31/2021/QĐST-DS
Sông Cầu, ngày 09 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ly S, sinh năm 1965; địa chỉ: 203 T, phường 4, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn:

+ Bà Lê Thị Nguyệt L, sinh năm 1973; địa chỉ: Khu phố L, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

+ Ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm 1970; địa chỉ: Khu phố L, phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Văn S, sinh năm 1963; địa chỉ: 203 T, phường 4, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Nguyệt L, ông Nguyễn Tấn Q còn nợ vợ chồng bà Nguyễn Thị Ly S, ông Võ Văn S số tiền 200.000.000đ. Đến ngày 01/12/2021, bà Lê Thị Nguyệt L, ông Nguyễn Tấn Q có trách nhiệm liên đới trả một lần số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Ly S, ông Võ Văn S và không phải trả tiền lãi.

- Về án phí:

Bà Lê Thị Nguyệt L, ông Nguyễn Tấn Q tự nguyện chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà L, ông Q có đơn xin giảm tiền án phí, được chính quyền địa phương xác nhận có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng dịch Covid 19. Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, giảm 50% (2.500.000đ x 50% = 1.250.000đ) án phí dân sự sơ thẩm cho bà L, ông Q. Bà L, ông Q phải nộp 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ly S tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đã thu tại Biên lai thu tiên tạm ứng án phí, lệ phí số 0003119 ngày 04/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ