vanban.org

Quyết định 31/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 23/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1974. Địa chỉ: KVBDA, LT, BT, CT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2021/QĐST-DSBình Thủy, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1974.

Địa chỉ: KVBDA, LT, BT, CT.

Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1976 và ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: LHP. KV2, BT, BT, CT.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Văn Ng có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị D số tiền 167.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu đồng).

Cách thức trả các bên tự thỏa thuận nếu không thống nhất sẽ yêu cầu Chi cục thi hành án giải quyết theo thẩm quyền.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Hủy Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 206/2021/QĐ-BPKCTT ngày 24/11/2021 và Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm số 205/2021/QĐ-BPBĐ ngày 23/11/2021. Bà Lê Thị D được nhận lại số tiền bảo đảm 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) theo Sổ tiết kiệm có kỳ hạn số AD 00017495860 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Nguyên đơn bà Lê Thị D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 4.175.000 đồng (Bốn triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai số 005289 ngày 01/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn bà Trần Thị M và ông Nguyễn Văn Ng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 4.175.000 đồng (Bốn triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

*Nơi nhận:

Cỡ chữ