- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn H C - Trần N Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-DS | Sơn Dương, ngày 22 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 85/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn H C, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Thôn ĐL, xã CT, huyện SD, tỉnh TQ.
* Bị đơn:
- Anh Phạm N Q, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn PL, xã CT, huyện SD, tỉnh TQ.
- Chị Ngô TT, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn PL, xã CT, huyện SD, tỉnh TQ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Thôn ĐL, xã CT, huyện SD, tỉnh TQ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về trách nhiệm trả nợ: Anh Phạm N Q và chị Ngô TT có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn HC và bà Hoàng Thị T tổng số tiền nợ gốc là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Chia ra:
- Anh Phạm N Q có nghĩa vụ thanh số tiền nợ gốc 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng).
- Chị Ngô TT có nghĩa vụ thanh số tiền nợ gốc 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng).
* Về thời hạn và phương thức thanh toán: Anh Phạm N Q và chị Ngô TT có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn H C và bà Hoàng Thị T mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 02 năm 2022 dương lịch (tức tháng 01 năm 2022 âm lịch). Phương thức thanh toán: Mỗi tháng thanh toán một lần vào ngày 20 hàng tháng.
* Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành Quyết định cho đến thời hạn thanh toán theo thỏa thuận (ngày 20/02/2022) thì mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ là 0%/năm. Kể từ ngày tiếp theo của thời hạn thanh toán theo thỏa thuận (ngày 20/02/2022) cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về án phí:
- Ông Nguyễn H C không phải nộp án phí.
- Giảm 50% án phí cho anh Phạm N Q và chị Ngô TT . Anh Phạm N Q phải nộp 1.562.500 đồng (Một triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng); chị Ngô TT phải nộp 1.562.500 đồng (Một triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - THADS huyện Sơn Dương; - Các đương sự; - Lưu. | Phạm Thị Thùy Trâm |