- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐST-DS | Đà Lạt,ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 292, 293, 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 322, 323, 357, 463, 466, 467 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2021/TLST- DS ngày 07 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
Địa chỉ: Tầng 11, 304-306 Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam: Anh Nguyễn Xuân C - Chuyên viên. (theo giấy ủy quyền ngày 28/5/2021).
Địa chỉ: 136, phường HC 1, quận HC, thành phố ĐN.
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị Như Ng, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Triệu Việt Vương, phường D, thành phố ĐL , LĐ.
Ông Nguyễn Huỳnh S, sinh năm: 1971
Địa chỉ: Hoàng Hoa Thám, phường K, thành phố ĐL , LĐ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Như Ng và ông Nguyễn Huỳnh S có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) tính đến ngày 07/5/2021. Tiền gốc: 922.527.000đồng, lãi 53.718.577đồng. Tổng cộng: 976.245.577đồng (chín trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng) và tiếp tục tính lãi theo qui định của Ngân hàng Techcombank phù hợp với qui định của Luật các tổ chức tín dụng và không được trái với qui định của pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị Như Ng và ông Nguyễn Huỳnh S không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng Techcombank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm thửa đất số 727(gốc 380) tờ bản đồ số 10 (C69-IV-B-a), tọa lạc tại 193 hẻm Phan Đình Phùng, phường 2, thành phố Đà Lạt, diện tích 87,12m2, sử dụng riêng, đất ở đô thị theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hửu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 406572, số vào sổ cấp GCN CS00321 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 14/3/2007 để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Nếu số tiền thu nợ từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
-Về án phí: Bà Nguyễn Thị Như Ng và ông Nguyễn Huỳnh S phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 20.643.683đồng (hai mươi triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi ba đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 20.643.683đồng (hai mươi triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi ba đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004014 ngày 06/7/2021của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THADS thành phố Đà Lạt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |