- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê QSDĐ giữa Trường THCS CB và bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE _________________________ Số: 31/2021/QĐST - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phá n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Ân.
2. Ông Lê Thanh Tòng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thu ̣ lý số : 321/2020/TLST - DS ngày 03 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Trường Trung học cơ sở CB; địa chỉ: ấp BP, xã CB, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Lệ H - Chức vụ: Hiệu trưởng.
* Bị đơn: Bà Đỗ Thị T - Sinh năm: 1977; địa chỉ: ấp BP, xã CB, huyện GT, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Trường Trung học cơ sở CB được toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt đối với nhà (căn tin) và toàn bộ tài sản có trong căn tin này. Các tài sản này nằm trên đất có diện tích 92m2 thuộc một phần thửa 54 tờ bản đồ số 11 tọa lạc tại ấp BP, xã CB, huyện GT, tỉnh Bến Tre do Trường THCS CB được giao quyền quản lý, sử dụng đất.
Nhà (căn tin) và toàn bộ tài sản cụ thể như sau:
Nhà phía trước: Nhà nền gạch tàu, không vách, trụ bê tông chôn chân, cột gỗ tạp, mái tôn tráng kẽm, không trần. Diện tích 41,3m2.
Nhà phía sau: Nhà nền gạch tàu + xi măng, không vách, cột gỗ tạp, mái tôn tráng kẽm, không trần. Diện tích 42m2.
Tài sản gồm: 04 hồ tròn chứa nước di chuyển được đường kính 1m, cao 1m, 04 bàn - kệ gỗ, 04 bàn mũ, 01 cái lu, 01 đoạn dây kẽm, 01 cái tủ, 01 số đoạn gỗ tạp. Các tài sản này đã qua sử dụng và hư hỏng.
Phần đất tại vị trí nhà (căn tin) được định vị - có tứ cận như sau:
Phía Bắc giáp phần còn lại của thửa 54 dài 12,48m.
Phía Nam giáp phần còn lại của thửa 54 dài 12,87m.
Phía Đông giáp phần còn lại của thửa 54 dài 7,09m.
Phía Tây giáp giáp phần còn lại của thửa 54 dài 7,43m.
(Có họa đồ kèm theo).
2.2 Ghi nhận việc nguyên đơn tự nguyện hỗ trợ, bồi thường cho bị đơn số tiền 7.000.000đồng (bảy triệu đồng). Việc hỗ trợ, bồi thường đã được thực hiện xong.
2.3 Về an phí sơ thẩm : Nguyên đơn tự nguyện nộp 300.000đồng (ba trăm
́ nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch (do nguyên đơn tự nguyện nộp thay cho bị đơn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004093 ngày 01/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
2.4 Về chi phí tố tụng: Chi phí tố tụng là 1.723.000đồng (một triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng). Ghi nhận việc nguyên đơn đã nộp đủ và tự chịu chi phí này.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hsva, Vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký tên và đóng dấu) Dƣơng Ngọc Tú |