- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? 1, Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐCNHG - HNGĐ | Thanh Chương, ngày 01 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 14 tháng 10 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
1. Người khởi kiện: Anh Nguyễn Năng Q, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn Mỹ Lương, xã TM, huyện TC, tỉnh NA.
2. Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn Mỹ Lương, xã TM, huyện TC, tỉnh NA.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1, Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Năng Q và chị Nguyễn Thị Ch thuận tình ly hôn.
Về trách nhiệm nuôi con: Hai bên thống nhất giao con chung của vợ chồng là Nguyễn Năng Đ, sinh ngày 10 tháng 01 năm 2005 và Nguyễn Năng L, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2007 cho chị Nguyễn Thị Ch trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Năng Q có nghĩa vụ góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng cho mỗi con. Thời hạn góp cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi các con trường thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về phân chia tài sản chung và nợ: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2, Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND h/Thanh Chương - Các đương sự - Lưu HS - Chi cục THADS Thanh Chương - UBND xã Thanh Mỹ nơi ĐKKH | THẨM PHÁN Thái Trường Giang |