- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - K"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên: Bà STT, sinh năm 1995.
| TAND Q. CR TPCT ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2021/QĐCN- HGT | CR, ngày 15 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. CR, TPCT
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hoà giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2021 về việc các bên đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp thụ lý số 28/2021/TLST – VHN ngày 05 tháng 04 năm 2021 và các bên có yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận, thống nhất của các bên yêu cầu được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên: Bà STT, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số 3701B, tổ 16, ấp TT A, X. TA, TX BM, T. VL. Ông NVK, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 228, KV PT, P. TP, Q. CR, TPCT. 2. Sự thoả thuận, thống nhất của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà STT và ông NVK thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả hai khai không có con chung.
- Về tài sản chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về lệ phí Tòa án: Bà STT và ông NVK mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án; chuyển 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà T và ông K đã nộp theo biên lai thu số 006813 ngày 30/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Q. CR, TPCT thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên yêu cầu; - TAND TPCT; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kim Xuân |