vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Đồng Hữu H và chị Nguyễn Thị Kim T. 2.

Về con chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Đồng Hữu Quang H, sinh ngày 21/4/2015 (hiện đang ở với mẹ); Các đương sự thỏa thuận: + Giao cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đồng Hữu Quang H kể từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. + Người k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đồng Hữu H và Chị Nguyễn Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Đồng Hữu H và chị Nguyễn Thị Kim T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ
Phong Điền, ngày 18 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

__________

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đồng Hữu H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Đồng Hữu H và chị Nguyễn Thị Kim T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Đồng Hữu Quang H, sinh ngày 21/4/2015 (hiện đang ở với mẹ); Các đương sự thỏa thuận: + Giao cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đồng Hữu Quang H kể từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. + Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Tổng số tiền án phí phải chịu là 150.000.đ; Anh Đồng Hữu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm. Anh H đã nộp tiền tạm ứng là 300.000.đ theo biên lai thu số: 008565 ngày 21/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P nên được khấu trừ và được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000.đ (một trăm năm mười nghìn đồng). “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ