vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Trung K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Nguyễn Trung A, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2005. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, Điều 397của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều51, 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976. Hộ khẩu thường trú và nơi ở : Số 1 ngách 444/34 phố D, phường C, quận B, H.

- Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1974. Hộ khẩu thường trú và nơi ở : Số 1 ngách 444/34 phố Đ, phường C, quận B, H.

XÉT THẤY:

Anh Nguyễn Trung K và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 11/5/2004 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận B, H.(Giấy chứng nhận kết hôn số 111 quyển số 01), đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Trung K thống nhất thuận tình ly hôn.

2.Về con chung: Anh chị có 01 con chung là: Nguyễn Trung A, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2005.

Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị thống nhất để chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của anh K kể từ tháng 1 năm 2020 cho đến khi cháu Nguyễn Trung A đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác

Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

4. Về các khoản vay nợ: Anh chị không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét. Nợ riêng của ai thì người đó tự trả.

II. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận chị Hương đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0024112 ngày 02 tháng 01năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ