vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 11/2007 ngày 31/01/2007 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Trần Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T hết giá trị pháp lý kể từ ngày 21/02/2020. Về con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THI MAI L-NGUYỄN VĂN T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-HNGĐDầu Tiếng, ngày 21 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 149, 212, 213, 397, 416, và Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa án.

́

́

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 21/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Bà Trần Thị Mai L, sinh năm 1985; hộ khẩu thường trú:Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976; hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc dân sự về hôn nhân gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Trần Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số: 11/2007 ngày 31/01/2007 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Trần Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T hết giá trị pháp lý kể từ ngày 21/02/2020.

- Về con chung: Bà Trần Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Như P, sinh ngày 17/8/2012. Ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Tấn T1, sinh ngày 16/8/2007 và Nguyễn Tấn L1, sinh ngày 20/02/2009. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Trần Thị Mai L và ông Nguyễn Văn T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t . Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền và nghia vụ̃

thăm nom con mà không ai được cản trở . Ngườ i không trực tiếp nuôi con la ̣m dụng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngườ i đó . Vì lợi ích của con chưa thành niên , Tòa án có thể quyết định thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Mai L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền ta ̣m ứ ng lệ phí bà L đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số AA/2016/0032443 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n D, tỉnh Bình Dương.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ