vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị C và anh Tòng Văn T. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND thành phố Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Quàng Thị C - Anh Tòng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị C và anh Tòng Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-HNGĐThành phố Sơn La, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2020/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị C, sinh năm 1992. Bị đơn: Anh Tòng Văn T, sinh năm 1989 Đều trú tại: Bản PN, xã CĐ, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị C và anh Tòng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Chị Quàng Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tòng Thị Ngọc D sinh ngày 27/10/2011, cháu Tòng Thị Kim H, sinh ngày 17/11/2014 đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Tòng Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tòng Duy C, sinh ngày 04/2/2018 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. b. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết Về tài sản riêng: Không có. c. Về nợ chung: Không có. đ. Về án phí: Chị Quàng Thị C tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại chị Quàng Thị C 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/0001285, ngày 21 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ