vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Phan Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Phan Văn H có 04 con chung gồm Phan Văn H, sinh ngày 05/10/2005; Phan Thị Quỳnh A, sinh ngày 03/6/2009; Phan Văn Long Q, sinh ngày 08/08/2013 và Phan Trường S, sinh ngày 07/5/2015. Chị Trần Thị H trực tiếp c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H yêu cầu ly hôn anh Phan Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Phan Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1985; Trú tại: số nhà ...3, đường P, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1981; Trú tại: số nhà ...3, đường P, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Phan Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Phan Văn H có 04 con chung gồm Phan Văn H, sinh ngày 05/10/2005; Phan Thị Quỳnh A, sinh ngày 03/6/2009; Phan Văn Long Q, sinh ngày 08/08/2013 và Phan Trường S, sinh ngày 07/5/2015. Chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Phan Thị Quỳnh A, sinh ngày 03/6/2009. Anh Phan Văn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Phan Văn H, sinh ngày 05/10/2005, Phan Văn Long Q, sinh ngày 08/08/2013 và Phan Trường S, sinh ngày 07/5/2015. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Trần Thị H và anh Phan Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Phan Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung không có.

- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001398 ngày 14 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Trần Thị H 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhân:

Cỡ chữ