vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Ánh T xin ly hôn anh Đỗ Hữu Q"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 31/2020/QĐST - HNGĐ
VânHồ, ngày 28 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyênđơn: Chị Lê Thị Ánh T, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Bản C, xã S, huyện V, tỉnh Sơn La Bị đơn: Anh Đỗ Hữu Q; sinh năm: 1985. Địachỉ: Bản C, xã S, huyện V, tỉnh Sơn La Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 25, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾTĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh T và anh Đỗ Hữu Q. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ánh T và anh Đỗ Hữu Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thỏa thuận, chị Lê Thị Ánh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Lê Bảo Ng, sinh ngày 10/8/2018, anh Đỗ Hữu Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Lê Phương A sinh ngày 06/4/2010, Đỗ Lê Hữu Tr sinh ngày 23/9/2012 và cháu Đỗ Lê Bảo Ng, sinh ngày 19/01/2017, kể từ ngày 20/5/2020 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị Ánh T tự nguyện chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hônđược khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 VNĐ(Ba trăm nghìn)đã nộp tại biên lai thu số: AA/2016/0004399 ngày 05/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La. Chị Lê Thị Ánh T được hoàn lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Hồ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ