- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến P (Tên gọi khác: Nguyễn Văn P).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2020/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến P (Tên gọi khác: Nguyễn Văn P), sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 69, 71, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến P (Tên gọi khác: Nguyễn Văn P). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến P (Tên gọi khác: Nguyễn Văn P) thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Xác nhận chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến P (Tên gọi khác: Nguyễn Văn P) có 01 (Một) con chung tên là Nguyễn Hà V, sinh ngày 17/4/2009. Chị Phạm Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tiến P (Nguyễn Văn P) cấp dưỡng nuôi con là cháu Nguyễn Hà V đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 tháng, thời điểm cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu tính từ tháng 8 năm 2020. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Phạm Thị Tuyết và anh Nguyễn Tiến P (Nguyễn Văn P) tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến P (Nguyễn Văn P) mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh P phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng mà anh P phải nộp. Xác nhận chị Phạm Thị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0004661 ngày 22/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Uyên; - UBND thị trấn Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dương Thị Tuyết Thanh |