- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Vi Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Động, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2020/TLST/HNGĐ, ngày 24 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn M, xã Q (nay là thôn T, xã Đ), huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Vi Văn V, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn M, xã Q (nay là thôn T, xã Đ), huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Vi Văn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao anh Vi Văn V trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Vi Thị Lan A, sinh ngày 24 tháng 11 năm 2007 và cháu Vi Nhật Võ N, sinh ngày 05 tháng 02 năm 2016;
Chị Nguyễn Thị C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ một con/một tháng, kể từ ngày 01/6/2020 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở chị C quyền thăm nom con.
2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị C nhận chịu 150.000đồng án phí ly hôn và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, cộng = 300.000đồng; được khấu trừ 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/007137 ngày 21/2/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; chị C không phải nộp án phí nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG THỊ HẰNG |